Tài trợ | Test

SGL

Landscape Architecture

sgl.com.vn

Tài trợ | Test

Cố vấn AI

Hỏi đáp cảnh quan · gợi ý chọn cây

Miễn phí trên canhquan.net

Tài trợ | Test

Kiến Trẻ

Sân chơi của người mới vào nghề

canhquan.net/tap-chi

HƯỚNG DẪN

ĐƠN VỊ Ở — tính đủ chỉ tiêu trước khi đặt bút vẽ mặt bằng!

Góc nào của bản vẽ đồ án Đơn vị ở cũng có một bảng chỉ tiêu nhỏ ghi mật độ, tầng cao, đất cây xanh, chỗ đỗ xe. Bảng đó không phải tự nghĩ ra — toàn bộ lấy từ QCVN 01:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng, ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021, có hiệu lực từ 5/7/2021, thay thế QCVN 01:2019/BXD. Kiểm tại cổng công báo Chính phủ (congbao.chinhphu.vn) và văn bản gốc chưa thấy thông tư nào công bố sửa đổi hay thay thế quy chuẩn này tính đến thời điểm viết.

Các chỉ tiêu dưới đây dừng ở cấp Đơn vị ở — không mở rộng lên quy hoạch phân khu hay đô thị. Chỉ tiêu áp cho đơn vị ở TRONG ĐÔ THỊ theo đúng phạm vi điều chỉnh của QCVN 01:2021/BXD (mục 1.1): không áp thẳng cho khu nghỉ dưỡng, resort hay điểm dân cư nông thôn. Quy hoạch xây dựng nông thôn có mục riêng — mục 2.16 của cùng quy chuẩn — với chỉ tiêu đất ở, đất công trình công cộng khác hẳn bộ số của đơn vị ở đô thị; đem thẳng bảng chỉ tiêu đơn vị ở dán vào một đồ án khu dân cư nông thôn hay khu nghỉ dưỡng là sai phạm vi áp dụng ngay từ bước đầu tiên.

Đơn vị ở đứng ở đâu, và cỡ bao nhiêu dân thì được gọi là một đơn vị ở

Nhìn qua mặt hồ về phía các cụm nhà cao tầng của khu đô thị Tây Nam Linh Đàm, Hà Nội, cây xanh ven hồ ở tiền cảnh
Khu đô thị Tây Nam Linh Đàm, Hà Nội — các cụm chung cư cao tầng nhìn qua mặt hồ, một quy mô đơn vị ở điển hình ở đô thị lớn — Ảnh: Phan Minh Tuấn / commons — CC BY-SA 4.0
Một khách sạn cao tầng đứng sau hàng rào công trường, người đi xe máy ở phía trước, biển quảng cáo tuyến phố ẩm thực bên đường
Một công trình cao tầng trong khu đô thị — quy mô một toà nhà đơn lẻ không nói lên được cỡ dân số của cả đơn vị ở, đó là lý do quy chuẩn phải tính theo bảng chỉ tiêu chứ không theo cảm quan từng công trình — Ảnh: TaiwaneseWaveVN / commons — CC BY-SA 4.0

Theo mục 2.2 QCVN 01:2021/BXD, quy mô dân số tối đa của một đơn vị ở là 20.000 người, tối thiểu là 4.000 người (riêng đô thị miền núi là 2.800 người). Dưới ngưỡng tối thiểu này, dự án không được tính là một đơn vị ở hoàn chỉnh — việc bố trí công trình dịch vụ công cộng và cây xanh sử dụng công cộng phải tuân theo quy hoạch cấp trên, không tự đặt chỉ tiêu riêng.

Với dự án dân số dưới 4.000 người (dưới 2.800 người ở đô thị miền núi), quy chuẩn hạ chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng công cộng xuống tối thiểu 1 m²/người, và bắt buộc phải bố trí đủ cơ sở giáo dục mầm non phục vụ khu vực dự án — đây vẫn là mục 2.2, không phải một khoản suy diễn thêm.

Bao nhiêu dân thì cần bao nhiêu đất đơn vị ở — Bảng 2.2

Nhìn từ dưới lên hai cụm chung cư cao tầng đối xứng nhau qua một khoảng sân, khu đô thị Văn Quán
Nhìn từ dưới lên hai cụm chung cư khu đô thị Văn Quán — mật độ và chiều cao công trình là hai biến trực tiếp quyết định diện tích đất đơn vị ở cần có theo Bảng 2.2 — Ảnh: Le Binh binhle / commons — CC0
Một khách sạn cao tầng đứng cạnh hồ nước trong khu đô thị, đèn đường kiểu cổ điển ở tiền cảnh
Một công trình cao tầng cạnh hồ nước trong khu đô thị — ví dụ cho quy mô công trình cần đối chiếu với chỉ tiêu đất bình quân đầu người khi tính diện tích đơn vị ở — Ảnh: TaiwaneseWaveVN / commons — CC BY-SA 4.0

Công thức gốc chỉ có một dòng: diện tích đất đơn vị ở = dân số × chỉ tiêu đất bình quân theo loại đô thị, tra ở Bảng 2.2 (mục 2.2, QCVN 01:2021/BXD).

Loại đô thịĐất đơn vị ở bình quân (m²/người)
I — II15 – 28
III — IV28 – 45
V45 – 55

Chú thích 2 của Bảng 2.2 cho phép chọn chỉ tiêu khác ngoài khoảng trên nếu đồ án có tính đặc thù, nhưng bắt buộc có luận chứng và không được thấp hơn 15 m²/người. Chỉ tiêu này không bao gồm đất nông nghiệp gắn với đất ở và đất cho công trình dân dụng cấp đô thị trở lên nằm trong khu vực đơn vị ở (Chú thích 1).

Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở — phần việc trực tiếp của KTS cảnh quan

Một trận bóng chuyền phong trào diễn ra trên sân bê tông giữa các khối nhà chung cư, cây xanh và hàng rào bằng gạch bao quanh sân
Sân bóng chuyền cộng đồng ở khu đô thị Nam Trung Yên, Hà Nội — một dạng đất cây xanh, sân chơi sử dụng công cộng nằm giữa các khối nhà — Ảnh: Phan Minh Tuấn / commons — CC BY-SA 4.0
Người dân chơi bóng chuyền trên sân giữa khu chung cư, cây xanh cắt tỉa dạng khối tròn viền quanh sân, các toà nhà cao tầng phía sau
Một góc khác của sân bóng chuyền khu đô thị Nam Trung Yên — cây xanh cắt tỉa và hàng rào thấp phân định ranh giới khu đất công cộng với đường nội bộ — Ảnh: Phan Minh Tuấn / commons — CC BY-SA 4.0

Công thức và ngưỡng tối thiểu

Mục 2.2 quy định: đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở tối thiểu đạt 2 m²/người. Công thức: diện tích cây xanh = dân số đơn vị ở × 2 m²/người. Đây là con số hay bị nhầm với Bảng 2.5 (7, 6, 5, 4 m²/người theo loại đô thị) — Bảng 2.5 tính cho đất cây xanh sử dụng công cộng TOÀN ĐÔ THỊ và ghi rõ trong tiêu đề bảng là KHÔNG bao gồm cây xanh trong đơn vị ở. Hai con số đứng ở hai tầng quy hoạch khác nhau, không cộng dồn cho nhau và không thay thế cho nhau.

Mỗi đơn vị ở bắt buộc có tối thiểu một công viên hoặc vườn hoa quy mô không dưới 5.000 m², phải đảm bảo khả năng tiếp cận sử dụng cho người dân trong đơn vị ở, đặc biệt người cao tuổi và trẻ em, theo QCVN 10:2014/BXD (mục 2.2). Trong các nhóm nhà ở còn phải bố trí thêm vườn hoa, sân chơi phục vụ nhóm nhà với bán kính phục vụ không quá 300 m — bán kính này nhỏ hơn hẳn bán kính 500 m của công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở, vì đối tượng phục vụ chính là trẻ nhỏ và người già ít di chuyển xa.

Mặt nước, sân chơi, thể dục thể thao — cùng một phần việc nhưng khác cột chỉ tiêu

Ảnh phối cảnh quảng bá khu đô thị Waterpoint nhìn từ trên cao, chèn chữ số liệu mật độ dân số, chiều dài sông bao quanh và số công viên của dự án
Đây là ảnh phối cảnh/đồ hoạ quảng bá của dự án Waterpoint, không phải ảnh chụp thực địa — các con số 84 người/ha, 5,8km sông là chỉ tiêu marketing riêng của dự án, không phải số liệu trong QCVN 01:2021/BXD — Ảnh: WATERPOINT / commons — CC BY-SA 4.0

Mặt nước

QCVN 01:2021/BXD không có bảng chỉ tiêu mặt nước riêng cho đơn vị ở. Nguyên tắc duy nhất tra được nằm ở Chú thích 1 của Bảng 2.5 (áp cho cây xanh toàn đô thị): diện tích mặt nước trong khuôn viên công viên, vườn hoa được quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người, nhưng không được vượt quá 50% tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng. Với công viên trong đơn vị ở, quy chuẩn không lặp lại con số 50% này — nên khi tính mặt nước cho công viên đơn vị ở, việc dùng lại tỷ lệ 50% là suy ra từ nguyên tắc chung, không phải một trị số bắt buộc ghi riêng cho cấp đơn vị ở, và cần nói rõ điều này khi trình bày thuyết minh đồ án.

Sân chơi và sân luyện tập

Đây là một khoản đất tách biệt khỏi 2 m²/người cây xanh sử dụng công cộng ở mục 2.2 — nó nằm trong nhóm công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở, quy định tại Bảng 2.4 (mục 2.3.3): sân chơi tối thiểu 0,5 m²/người; sân luyện tập tối thiểu 0,5 m²/người và không dưới 0,3 ha cho mỗi công trình; Trung tâm Văn hóa - Thể thao tối thiểu 5.000 m² một công trình (hạ xuống 2.500 m² ở đô thị miền núi hoặc khu trung tâm quỹ đất hạn chế, theo Chú thích 1 của Bảng 2.4). Nói cách khác, một đơn vị ở có hai khoản đất riêng cùng mang tính chất không gian mở: (1) đất cây xanh sử dụng công cộng theo mục 2.2, và (2) đất văn hoá - thể dục thể thao theo Bảng 2.4 — cộng nhầm hai cột này vào làm một là lỗi hay gặp nhất khi lập bảng chỉ tiêu.

Trường học, y tế, thương mại — biết ranh giới, không lấn sang việc của người khác

Các chỉ tiêu giáo dục, y tế, thương mại ở Bảng 2.4 thuộc phần việc của người làm quy hoạch/kiến trúc công trình. KTS cảnh quan cần biết đủ để bố trí đất, lối tiếp cận và cảnh quan sân vườn quanh các công trình này trong tổng mặt bằng, không cần tính diện tích sàn xây dựng chi tiết.

Loại công trìnhChỉ tiêu sử dụng công trìnhChỉ tiêu đất tối thiểu
Trường mầm non50 cháu / 1.000 người12 m² / cháu
Trường tiểu học65 học sinh / 1.000 người10 m² / học sinh
Trường trung học cơ sở55 học sinh / 1.000 người10 m² / học sinh
Trạm y tế1 trạm500 m² / trạm
Chợ1 công trình2.000 m² / công trình

Các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở phải đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500 m; riêng khu vực địa hình phức tạp, mật độ dân cư thấp thì bán kính này được nới tới 1.000 m (mục 2.3.3).

Mật độ xây dựng, tầng cao, bãi đỗ xe — việc của quy hoạch và kiến trúc, KTS cảnh quan cần biết để không tính trùng

Một con đường trong khu đô thị Nam Trung Yên với toà nhà đang thi công có băng rôn "Lễ cất nóc", các khối chung cư đã hoàn thiện ở bên phải
Đường nội bộ khu đô thị Nam Trung Yên — toà nhà đang xây bên trái minh hoạ giai đoạn mật độ và tầng cao vẫn có thể thay đổi cho tới khi dự án cất nóc — Ảnh: Phan Minh Tuấn / commons — CC BY-SA 4.0
Một tuyến vỉa hè khu dân cư thị trấn Lai Cách với cây xanh trồng trong hố ga vuông, cột biển báo giao thông màu đỏ trắng bên đường
Vỉa hè khu dân cư thị trấn Lai Cách — hạ tầng cây xanh đường phố nằm ngoài phần đất đơn vị ở tính theo Bảng 2.2, nhưng vẫn nằm trong phạm vi quy hoạch chung — Ảnh: Khaivuhd (thảo luận) / commons — CC BY-SA 3.0

Mật độ xây dựng gộp tối đa cho phép của một đơn vị ở là 60% (mục 2.6.4). Đây là mật độ tính trên toàn bộ đất đơn vị ở, khác với mật độ xây dựng thuần của từng lô đất cụ thể — mật độ thuần của lô đất nhà chung cư tra theo Bảng 2.9, của nhà ở riêng lẻ tra theo Bảng 2.8, đều theo diện tích lô đất và chiều cao công trình, và việc chọn số liệu này thuộc phần việc phân lô của KTS quy hoạch. Phần còn lại — 100% trừ mật độ xây dựng gộp — chính là đất sân vườn, đường nội bộ, cây xanh trong các lô đất, nơi công việc thiết kế cảnh quan quay lại.

Chỉ tiêu bãi đỗ xe ở Bảng 2.18 (mục 2.9.4) tính theo quy mô dân số TOÀN ĐÔ THỊ, không tính riêng cho từng đơn vị ở: đô thị trên 150.000 người là 4,0 m²/người; từ 50.000 đến 150.000 người là 3,5 m²/người; dưới 50.000 người là 2,5 m²/người. Một đơn vị ở 4.000 dân không tự áp trực tiếp bảng này — phần bãi đỗ xe của nó được phân bổ từ quy hoạch bãi đỗ xe cấp đô thị chứa nó, không phải phép nhân dân số đơn vị ở với chỉ tiêu trong Bảng 2.18.

Bảng tính mẫu cho một đơn vị ở giả định 4.000 dân, đô thị loại III

Ảnh phối cảnh khu đô thị Mizuki Park trên đường Nguyễn Văn Linh với các dãy biệt thấp tầng có mái ngói và tấm pin năng lượng mặt trời
Đây là ảnh phối cảnh dự án Mizuki Park, không phải ảnh chụp thực địa — minh hoạ một hình thái đơn vị ở thấp tầng khác với các ví dụ chung cư cao tầng ở trên, dùng để hình dung bảng tính mẫu bên dưới — Ảnh: Khudothi / commons — CC BY-SA 4.0

Đặt bài toán

Giả định một đơn vị ở có dân số 4.000 người, thuộc đô thị loại III (nhóm III-IV trong Bảng 2.2), chọn chỉ tiêu đất đơn vị ở 35 m²/người — nằm trong khoảng 28-45 m²/người mà Bảng 2.2 cho phép.

Chỉ tiêuCông thứcKết quả
Đất đơn vị ở (Bảng 2.2)4.000 người × 35 m²/người140.000 m² (14 ha)
Cây xanh SDCC trong đơn vị ở (mục 2.2)4.000 × 2 m²/người≥ 8.000 m²
— trong đó công viên/vườn hoatối thiểu theo quy định≥ 5.000 m² (1 công viên)
Trường mầm non (Bảng 2.4)4.000/1.000 × 50 = 200 cháu; đất 200 × 12 m²200 cháu — 2.400 m² đất
Trường tiểu học (Bảng 2.4)4.000/1.000 × 65 = 260 học sinh; đất 260 × 10 m²260 học sinh — 2.600 m² đất
Trường THCS (Bảng 2.4)4.000/1.000 × 55 = 220 học sinh; đất 220 × 10 m²220 học sinh — 2.200 m² đất
Trạm y tế (Bảng 2.4)1 trạm × 500 m²500 m² đất
Sân chơi (Bảng 2.4)4.000 × 0,5 m²/người2.000 m²
Sân luyện tập (Bảng 2.4)4.000 × 0,5 m²/người, tối thiểu 0,3 ha/công trình2.000 m² (không dưới 3.000 m² nếu tính theo 1 công trình)
Trung tâm Văn hóa - Thể thao (Bảng 2.4)1 công trình × 5.000 m²5.000 m²
Chợ (Bảng 2.4)1 công trình × 2.000 m²2.000 m²
Mật độ xây dựng gộp tối đa (mục 2.6.4)60% × 140.000 m²≤ 84.000 m² diện tích xây dựng

Bãi đỗ xe không đưa vào bảng này, vì Bảng 2.18 tính theo dân số toàn đô thị chứ không theo từng đơn vị ở — cộng nó vào tổng đất đơn vị ở 4.000 dân ở trên là sai phạm vi áp dụng.

Cộng dồn tất cả các khoản đất công trình dịch vụ - công cộng và cây xanh trong bảng, rồi so với 140.000 m² tổng đất đơn vị ở: khoản chênh lệch còn lại mới là đất ở, đường giao thông nội bộ và hạ tầng kỹ thuật. Kiểm được phép cộng này trước khi lên mặt bằng là cách phát hiện sớm nhất một đồ án đặt chỉ tiêu sai loại đô thị hoặc sai quy mô dân số — sai một trong hai, toàn bộ bảng chỉ tiêu phía sau lệch theo.

Nếu đổi giả định ban đầu — chọn đô thị loại I-II thay vì loại III, hoặc chọn dân số đơn vị ở 8.000 người thay vì 4.000 người — toàn bộ cột kết quả trong bảng trên đổi theo tỷ lệ tuyến tính với dân số, riêng cột đất đơn vị ở còn đổi thêm theo khoảng chỉ tiêu m²/người của loại đô thị mới. Ví dụ cùng 4.000 dân nhưng đổi sang đô thị loại I-II, đất đơn vị ở tính theo Bảng 2.2 rơi vào khoảng 60.000-112.000 m² (15-28 m²/người) thay vì 140.000 m² như ở đô thị loại III đã chọn phía trên — khoảng cách giữa hai kết quả đủ lớn để một đồ án tra nhầm bảng thành ra sai lệch cả bản vẽ.

Một điều đáng nhớ khi làm việc với bộ chỉ tiêu này: các con số trong QCVN 01:2021/BXD là NGƯỠNG TỐI THIỂU hoặc khoảng cho phép, không phải trị số cố định để chép nguyên vào bản vẽ. Chọn 35 m²/người thay vì 28 hay 45 m²/người trong ví dụ trên là một lựa chọn thiết kế, cần nói rõ lý do chọn trong thuyết minh — mật độ dân cư mong muốn, quỹ đất thực tế của khu vực, định hướng phát triển của đô thị — chứ không phải một phép tra bảng máy móc rồi dừng lại.

Vui lòng ghi "Nguồn: canhquan.net" khi sao chép.

21 Lượt xem